Bạn phải nắm được phần kiến thức cơ bản sau:
1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm các vấn đề sau:
a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử:
- Quy tắc tính số oxy hóa.
- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn.
- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương
pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt).
- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại;
muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với
muối; phản ứng nhiệt luyện.
b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S:
- Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ.
c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn:
- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ giữa các loại hạt.
- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn.
- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ thống tuần hoàn.
- Sự tạo thành ion.
2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11:
a) Các bài toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện ly.
b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung
dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng
giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay
chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu).
c) Xem lại các quy luật
giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng
ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên
phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp
gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn
hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...)
d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted:
Vì phần này các em thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các em
lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó chúng tôi gợi ý nhanh
các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính:
* Các
gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO-3, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ
mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.
* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ.
* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al (H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.
* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.
e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng trong các bài toán dung dịch.
f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách
giáo khoa lớp 11 và các bài tập chương này ở quyển bài tập hóa học lớp
11).
g) Các phản ứng của hydrocacbon:
- Phản ứng
cracking. - Phản ứng đề hydro hóa - Phản ứng hydro hóa.- Phản ứng cộng
Br2.- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.- Phản ứng của ankin -1 với
Ag2O/NH3. - Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su.
Bu na-S.- Phản ứng của benzen; toluen; styren.
3. Các nội dung của chương trình 12:
a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit.
b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của amin với axit, đặc biệt xem kỹ anilin, chú ý phenylamoniclorua.
c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng sau đây:
- Axit amin: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit; phản ứng thủy phân nhóm peptit.
- Este của axit amin: có 2 phản ứng chính.
- Muối amoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính.
- Muối của amin đơn giản R-COO-NH3-R’.
- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo amin (phản ứng với [H}).
- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactam; tơ nilon - 6,6; tơ caprôn.
d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca.
e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim
loại; các bài toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các bài toán kim loại
phản ứng với axit; phản ứng với muối.
Hiển thị các bài đăng có nhãn GIA SƯ HÓA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn GIA SƯ HÓA. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 2 tháng 7, 2014
Thứ Hai, 30 tháng 6, 2014
Kinh nghiệm làm bài thi trắc nghiệm môn hóa
Điểm khác biệt giữa đề thi môn Hóa so
với các môn khác là rất nhiều lí thuyết, học sinh phải nắm vững rồi mới
áp dụng để làm được bài. Tuy nhiên lí thuyết môn hóa thường không phải học thuộc lòng, nhưng phải hiểu mới vận dụng được.
Bài toán Hóa thường gắn liền với các
định luật hoặc lý thuyết tổng quát, mức độ khái quát cao. Nắm tốt các
lý thuyết tổng quát sẽ giúp các em làm tốt hơn 50% số câu hỏi.
Phần còn lại nằm vào các trường hợp đặc biệt cần phải nhớ hoặc cần suy luận phụ thuộc vào năng lực của từng học sinh cụ thể.
Các em nên làm đề cương và nắm chắc các
lý thuyết tổng quát: các thuyết và định luật như: Thuyết nguyên tử-
phân tử, thuyết electron, lý thuyết về liên kết hóa học, lý thuyết về
phản ứng hóa học, thuyết điện li, thuyết cấu tạo hợp chất hữu cơ… Định
luật bảo toàn khối lượng, định luật Avogadro, định luật tuần hoàn các
nguyên tố hóa …Ngoài ra cần phải nắm vững và thành thạo các phương pháp
giải nhanh như: áp dụng định luật bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo
toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích…), phương pháp
dùng , phương pháp đường chéo, phương pháp dùng tăng giảm khối lượng…
Học sinh không nên học tủ bất kì phần
nào mà xác định trọng tâm, nắm chắc chuẩn kiến thức kĩ năng của từng
bài, nắm cấu trúc đề thi (phân phối số lượng câu hỏi / từng chương)
theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.
Để làm bài trắc nghiệm môn Hóa được tốt
thì học sinh chỉ cần ôn tập lý thuyết kiến thức trong sách giáo khoa
(SGK). Một điều chắc chắn là đề thi không được phép ra ngoài chương
trình SGK nên học sinh không cần sa đà vào các kiến thức khó ngoài SGK.
Lưu ý: Trong một số trường hợp học bài
toán hóa học cho số chia không hết (ví dụ 10/3) học sinh thường làm
tròn và có thể dẫn đến một kết quả sai, lời khuyên dành cho các em là
nên chọn đáp án gần nhất hoặc cách hay hơn là nên tính toán với phân
số.
So với số thí sinh dự thi Đại học thì số
thí sinh đạt điểm tuyệt đối quả là ít nhưng không phải là không thể
đạt điểm 10. Có nhiều học sinh nắm chắc kiến thức và có thể làm đúng
hoàn toàn bài thi. Các em thường có những sai sót cơ bản mất 0,25-0,5
điểm và do vậy không đạt được điểm tuyệt đối. Để tránh mất 0,25-0,5
điểm đối với những câu các em nghi ngờ kết quả thì có thể kiểm tra lại
kết quả (đối với câu định lượng nên thay kết quả vào; đối với câu hỏi
lý thuyết thì cố gắng dùng phương pháp loại trừ).
Thêm nữa, các em không nên có tâm lý
nghi ngờ đề sai (nhất là với kì thi quan trong như thi Đại học). Khi
giải ra kết quả không có trong đáp án A, B, C, D thì hầu như các em đã
giải sai. Bình tĩnh kiểm tra lại và loại trừ các đáp án mà các em xác
định chắc chắn sai. Từ đó khả năng tìm câu trả lời sẽ cao hơn và không
bị mất điểm.
Để tự tin, không bị mất bình tĩnh thì
các em nên ôn tập thật tốt, nắm chắc kiến thức. Tuy nhiên, khi làm bài
có thể gặp câu hỏi mà phần kiến thức đó các em học chưa kĩ, hãy bình
tĩnh: bỏ qua câu đó và làm câu khác. “Đừng bao giờ làm lần lượt từ trên xuống dưới”,
hãy tìm câu dễ làm trước, câu khó làm sau, không mất quá nhiều thời
gian vào một câu (theo ý kiến riêng của tôi là không mất quá 2 phút cho
1 câu, sau khi giải quyết hết câu khác mà còn thời gian thì mới tập
trung giải quyết các câu còn lại, còn nếu đã sát thời gian (còn <5
phút) thì nên cân nhắc, tính toán đánh “lụi” để đạt xác suất cao nhất).
Một số điểm lưu ý khi làm bài thi môn hóa
học: Viết và cân bằng phương trình hóa học nhanh, chính xác (có thể
dùng phương trình ion thu gọn thay cho phương trình phân tử, dùng sơ đồ
thay cho phản ứng hóa học); Tính toán bằng phân số nếu gặp số không
chia hết; Triệt để sử dụng phương pháp loại trừ để thu hẹp các phương
án cần lựa chọn; Cần kiểm tra lại các phương án mà các em lựa chọn.
Nguồn : sưu tập internet
Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014
Giải bài toán trộn lẫn hai dd, hai chất bằng phương pháp đường chéo.
Khi chộn lẫn 2 dd có nồng độ khác
nhau hay trộn lẫn chất tan vào dd chứa chất tan đó, để tính được nồng độ dd tạo
thành ta có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, nhưng nhanh nhất vẫn là phương
pháp đường chéo. Đó là giải bài toán trộn lẫn 2 dd bằng “Qui tắc trộn lẫn”
hay “Sơ đồ đường chéo” thay cho phép tính đại số rườm rà, dài dòng.
1. Thí dụ tổng quát:
Trộn lẫn 2 dd có khối lượng là m1
và m2, và có nồng độ % lần lượt là C1 và C2
(giả sử C1 < C2). Dung dịch thu được phải có khối
lượng m = m1 + m2 và có nồng độ C với C1 <
C < C2
Theo công thức tính nồng độ %:
C1%
= a1.100%/m1 (a1 là khối lượng chất tan trong
dd C1)
C2%
= a2.100%/m2 (a2 là khối lượng chất tan trong
dd C2)
Nồng độ % trong
dd tạo thành là:
C%
= (a1 + a2).100%/(m1 + m2)
Thay các giá trị
a1 và a2 ta có:
C
= (m1C1 + m2C2)/(m1 + m2)
® m1C + m2C = m1C1
+ m2C2
® m1(C - C1) = m2(C2
- C)
hay m1/m2
= (C2 - C)/(C - C1)
* Nếu C là nồng
độ phần trăm thể tích, bằng cách giải tương tự, ta thu được hệ thức tương tự:
V1/V2
= (C2 - C)/(C - C1)
Trong đó V1
là thể tích dd có nồng độ C1
V2 là thể tích dd có nồng độ C2
Dựa vào tỉ lệ thức trên cho ta lập sơ đồ đường chéo:
Thí dụ 1: Một dd HCl nồng độ 45% và một dd
HCl khác có nồng độ 15%. Cần phải pha chế theo tỉ lệ nào về khối lượng giữa 2
dd trên để có một dd mới có nồng độ 20%.
Thí dụ 2: Hoà tan bao nhiêu gam KOH nguyên
chất vào 1200 g dd KOH 12% để có dd KOH 20%.
Thí dụ 3: Tìm lượng nước nguyên chất cần thêm
vào 1 lít dd H2SO4 98% để được dd mới có nồng độ 10%.
Thí dụ 4: Cần bao nhiêu lít H2SO4
có tỉ khối d = 1,84 và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 10 lít dd H2SO4
có d = 1,28.
Thí dụ 5: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4
. 5H2O và bao nhiêu gam dd CuSO4 8% để điều chế 280 gam
dd CuSO4 16%.
Thí dụ 6: Cần hoà tan 200g SO3 vào
bao nhiêu gam dd H2SO4 49% để có dd H2SO4
78,4%.
Thí dụ 7: Cần lấy bao nhiêu lít H2
và CO để điều chế 26 lít hỗn hợp H2 và CO có tỉ khối hơi đối metan
bằng 1,5.
Thí dụ 8: Cần trộn 2 thể tích metan với một
thể tích đồng đẳng nào của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với
hiđro bằng 15.
Thí dụ 9: Hoà tan 4,59 gam Al bằng dd HNO3
thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng
46,75. Tính thể tích mỗi khí.
Thí dụ 10: A là quặng
hematit chứa 60% Fe2O3. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4.
Cần trộn quặng A và B theo tỉ lệ khối lượng như thế nào để được quặng C, mà từ
1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cácbon.
Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014
Thực phẩm ảnh hưởng tới tâm trạng con người như thế nào ?
Ngày nay người ta khẳng định thực
phẩm không chỉ có ảnh hưởng đến sức khoẻ mà còn ảnh hưởng tới tâm trạng con
người.
Tag: gia sư môn hóa, gia sư hóa tại nhà
· Thức ăn giàu protein (chất đạm) làm cho bạn
vui tươi hẳn lên. Chúng giúp cơ thể sản sinh ra dopamin và norpinephrin làm
tăng nhiệt lượng cơ thể khiến cho bạn được tập trung hơn và còn có tác dụng
giảm được stress. Nếu như trong bữa ăn sáng và trưa bạn dùng một lượng protein
thích hợp sẽ giúp cho bạn tỉnh táo, minh mẫn hơn.
· Thức ăn giàu chất gluxit (chất bột) có tác
dụng làm cho bạn đỡ căng thẳng, ít bị stress và thời gian để cơ thể phục hồi
sau mệt mỏi ngắn hơn. Khi ăn thức ăn có hàm lượng gluxit cao thì đồng thời cũng
tăng lượng amino axit tryptophan đưa đến não, ở đó chúng được biến đổi thành
serotonin có tác dụng làm dịu hệ thần kinh.
· Thức ăn ngọt có tác dụng làm dịu cơ thể. Khi
cơ thể tiếp nhận những thức ăn ngọt thì lượng đường trong máu tăng lên, đồng
thời phản ứng hoá học của cơ thể cũng được tăng cường, khiến bạn cảm thấy dễ
chịu hơn. Đặc biệt kẹo sôcôla có chứa chất phenyletylamin và một số chất khác
có tác dụng kích thích hệ thần kinh, gây cảm giác khoan khoái.
· Trái cây như chuối có chứa nhiều chất dopamin
và norpinephrin là những sản phẩm của não có tác động mạnh đến cảm giác. Trái
táo cung cấp cho cơ thể chất xơ, pectin, nguyên tố bo giúp duy trì độ bền của
xương, giữ được phong độ tỉnh táo, linh hoạt.
· Nước khoáng có ảnh hưởng rất nhiều đến tâm
trọng con người. Cơ thể chúng ta rất cần nhiều nguyên tố vi lượng. Chẳng hạn,
thiếu magie cơ thể dễ bị lâm vào tình trạng trầm uất, bơ phờ, thậm chí còn có
thể dẫn đến hôn mê. Ngoài nước khoáng, thức ăn giàu nguyên tố magie là cám, gạo
tấm, ngũ cốc.
· Đồ uống có chứa chất cafein có tác dụng làm
cho cơ thể hoạt bát, nhanh nhẹn hơn. Song không nên dùng lượng cao vì có thể
gây nôn nao, cáu kỉnh và đau đầu. Uống sữa giúp bạn ngủ ngon và tỉnh táo hơn
khi thức dậy.
Teflon là chất gì ?
Teflon là chất gì? Hôm nay, gia sư môn hóa tại nhà hà nội sẽ giải đáp thắc mắc này.
Teflon có tên khoa học là
politetrafloetilen (-CF2-CF2-)n.Đó là loại polime nhiệt
dẻo, có tính bền cao với các dung môi và hoá chất. Nó bền trong khoảng nhiệt độ
rộng từ - 1900C đến + 3000C, có độ bền kéo cao (245 -
315kg/cm3) và đặc biệt có hệ số ma sát rất nhỏ và độ bền nhiệt cao,
tới 4000C mới bắt đầu thăng hoa, không nóng chảy, phân huỷ chậm. Teflon
bền với môi trường hơn cả vàng và platin, không dẫn điện.
Do có các đặc tính quí đó, teflon được
dùng để chế tạo những chi tiết máy dễ bị mài mòn mà không phải bôi mỡi (vì độ
ma sát nhỏ), vỏ cách điện, tráng phủ lên chảo, nồi… để chống dính.
Thứ Sáu, 13 tháng 12, 2013
Một số sơ đồ tư duy Hóa Đại Cương
Hôm nay gia sư hóa học tại nhà xin gửi tới các em Một số sơ đồ tư duy Hóa Đại Cương. Nhằm giúp các em đang học hóa 10 hệ thống kiến thức được tốt hơn.
![]() |
| Sơ đồ tư duy chương Cấu Tạo Nguyên Tử |
![]() |
| Tư duy bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học |
![]() |
| Sơ đồ liên kết hóa học |
![]() |
| Phương pháp liên kết cộng hóa trị |
![]() |
| Ghi nhớ nhiệt động hóa học |
Nguồn internet
Thứ Ba, 10 tháng 12, 2013
Bài Tập Lý Thuyết Đại Cương Kim Loại
BÀI TẬP VỀ: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH
Câu 1: Số electron
lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
A. 3. B.
2. C. 4.
D. 1.
Câu 2: Số electron
lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
A. 3. B.
2. C. 4.
D. 1.
Câu 3: Công thức
chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.
Câu 4: Công thức
chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.
Câu 5: Cấu hình
electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A. 1s22s2 2p6 3s2.
B. 1s22s2 2p6.
C. 1s22s22p63s1.
D. 1s22s22p6
3s23p1.
Câu 6: Hai kim loại
đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K. B.
Na, Ba. C. Be,
Al. D. Ca, Ba.
Câu 7: Hai kim loại
đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K. B.
Na, K. C. Be,
Al. D. Ca, Ba.
Câu 8: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là
A. [Ar ] 3d6 4s2. B.
[Ar ] 4s13d7. C. [Ar ] 3d7 4s1. D.
[Ar ] 4s23d6.
Câu 9: Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là
A. [Ar ] 3d9 4s2. B.
[Ar ] 4s23d9. C. [Ar ] 3d10 4s1. D.
[Ar ] 4s13d10.
Câu 10: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là
A. [Ar ] 3d4 4s2. B.
[Ar ] 4s23d4. C. [Ar ] 3d5 4s1. D.
[Ar ] 4s13d5.
Câu 11: Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là
A. 1s22s22p63s23p1. B. 1s22s22p63s3. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p2.
Câu
12: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài
cùng 2s22p6 là
A. Rb+. B. Na+.
C. Li+.
D. K+.
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Câu 13: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt
nhất trong tất cả các kim loại?
A. Vàng. B.
Bạc. C. Đồng. D.
Nhôm.
Câu 14: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất
cả các kim loại?
A. Vàng. B.
Bạc. C. Đồng. D.
Nhôm.
Câu 15: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất
trong tất cả các kim loại?
A. Vonfam. B. Crom C. Sắt D. Đồng
Câu 16: Kim loại nào sau đây là kim
loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
A. Liti. B. Xesi. C. Natri. D.
Kali.
Câu 17: Kim
loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
A. Vonfam. B. Sắt. C. Đồng. D.
Kẽm.
Câu 18: Kim
loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim
loại ?
A. Natri B.
Liti C. Kali D. Rubidi
Câu 19: Tính chất
hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ. B.
tính oxi hóa. C. tính
axit. D. tính khử.
Câu 20: Hai kim loại
đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại
Cu là
A. Al và Fe. B.
Fe và Au. C. Al
và Ag. D. Fe và Ag.
Câu 21: Cặp chất không
xảy ra phản ứng là
A. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Zn + Fe(NO3)2.
D. Ag + Cu(NO3)2.
Câu 22: Hai kim loại
Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A. NaCl loãng. B.
H2SO4 loãng. C.
HNO3 loãng. D. NaOH
loãng
Câu 23: Kim loại Cu
phản ứng được với dung dịch
A. FeSO4. B.
AgNO3. C.
KNO3. D.
HCl.
Câu 24: Dung dịch
FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
A. Ag. B.
Fe. C. Cu.
D. Zn.
Câu 25: Để hoà tan
hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung
dịch
A. HCl. B.
AlCl3. C.
AgNO3. D.
CuSO4.
Câu 26: Hai dung
dịch đều tác dụng được với Fe là
A. CuSO4 và HCl. B.
CuSO4 và ZnCl2. C.
HCl và CaCl2. D. MgCl2
và FeCl3.
Câu 27: Cho các kim
loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2
là
A. 1. B.
2. C. 3.
D. 4.
Câu 28: Dung dịch
muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A. Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2.
D. Ni(NO3)2.
Câu 29: Tất cả các
kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
A. HCl. B. H2SO4
loãng. C. HNO3
loãng. D. KOH.
Câu 30: Cho các kim
loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Al. B.
Na. C. Mg.
D. Fe.
Câu 31: Cho phản
ứng: aAl + bHNO3
cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Hệ số a, b,
c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
A. 5. B.
4. C. 7.
D. 6.
Câu 32: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với
dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
A. Zn, Cu, Mg B. Al, Fe, CuO C. Fe, Ni, Sn D. Hg, Na, Ca
Câu
33: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. B. sự khử Fe2+
và sự khử Cu2+.
C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. D. sự oxi hóa Fe và sự
khử Cu2+.
Câu 34: Cặp chất không
xảy ra phản ứng hoá học là
A. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung
dịch HCl.
C. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu +
dung dịch FeCl2.
Câu
35: Cho kim loại M tác
dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl
được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối
Y. Kim loại M có thể là
A. Mg B. Al C. Zn D. Fe
Câu 36: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4
có thể dùng kim loại
A. K B. Na C. Ba D. Fe
Câu 37: Để khử ion Fe3+ trong dung
dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A.
Kim loại Mg B. Kim loại Ba C.
Kim loại Cu D. Kim loại Ag
Câu 38: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong
dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.
Cặp chất không phản ứng với nhau là
A.
Cu và dung dịch FeCl3 B. Fe và dung dịch CuCl2
C.
Fe và dung dịch FeCl3 D.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
Câu 39: X là kim loại phản ứng được với dung dịch
H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch
Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự
trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước
Ag+/Ag) A. Fe, Cu. B.
Cu, Fe. C. Ag,
Mg. D. Mg, Ag.
Câu 40: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự
tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C.
Fe, Al, Mg. D. Al,
Mg, Fe.
Câu
41: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ
thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là :A. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca. C. Na, Fe, K. D.
Na, Cr, K.
Câu 42: Trong dung dịch
CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại
A. Fe. B.
Ag. C.
Mg. D. Zn.
Câu 43: Cho dãy các kim
loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ
thường là :A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 44: Kim loại phản ứng
được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. Ag. B.
Au. C.
Cu. D.
Al.
Câu 45: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe,
Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là :A. 5. B.
2. C.
3. D. 4.
Câu 46: Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch
A. H2SO4đặc, nóng. B H2SO4loãng. C.
FeSO 4 D. HCl.
Câu 47: Cho dãy các kim
loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
A. 3. B.
1. C. 4.
D. 2.
Câu 48: Cho dãy các kim
loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là
A. Na. B. Mg. C. Al. D. K.
BÀI TẬP VỀ: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Câu 49: Một số hoá
chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta
thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng
trên?
A. Ancol etylic. B. Dây nhôm. C. Dầu hoả. D. Axit clohydric.
Câu 50: Biết rằng
ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim
loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện
li thì
A. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. B. cả Pb và Sn đều không bị ăn
mòn điện hoá.
C. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
Câu 51: Cho các cặp
kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và
Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim
loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 52: Khi để lâu
trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới
lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
A. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa.
C. Fe bị ăn
mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học.
Câu 53: Để bảo vệ vỏ
tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm
kim loại :A. Cu. B. Zn. C. Sn. D. Pb.
Câu 54: Có 4 dung
dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi
dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 0. B.
1. C. 2.
D. 3.
Câu
55: Cho các hợp kim sau:
Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất
điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III. B. I, II và IV. C. I, III và
IV. D. II, III và IV.
BÀI TẬP VỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Câu 56: Khi điều chế
kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A. bị khử. B.
nhận proton. C. bị
oxi hoá. D. cho proton.
Câu 57: Để loại bỏ
kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại
trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO3. B.
HNO3. C.
Cu(NO3)2. D.
Fe(NO3)2.
Câu 58: Chất không
khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
A. Cu. B.
Al. C. CO.
D. H2.
Câu 59: Hai kim loại
có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe. B.
Mg và Zn. C. Na
và Cu. D. Fe và Cu.
Câu 60: Phương pháp
thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A. nhiệt phân CaCl2. B.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
D. điện
phân dung dịch CaCl2.
Câu 61: Oxit dễ bị H2
khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
A. Na2O. B.
CaO. C. CuO.
D. K2O.
Câu 62: Phương trình
hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
A. Zn + CuSO4
→ Cu + ZnSO4 B.
H2 + CuO → Cu + H2O
C. CuCl2
→ Cu + Cl2 D. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Câu 63: Phương trình
hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương
pháp thuỷ luyện ?A. 2AgNO3
+ Zn → 2Ag + Zn(NO3)2 B.
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2
+
O2
C. 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3
+ O2 D. Ag2O + CO →
2Ag + CO2.
Câu 64: Trong phương
pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim
loại nào làm chất khử? A. K. B. Ca. C. Zn. D. Ag.
Câu 65: Cho khí CO
dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
A. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al2O3,
Mg. D. Cu, Al2O3, MgO.
Câu 66: Cho luồng
khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3,
ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, FeO, ZnO, MgO. B.
Cu, Fe, Zn, Mg. C. Cu, Fe,
Zn, MgO. D. Cu, Fe, ZnO, MgO.
Câu 67: Hai kim loại
có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg. B.
Na và Fe. C. Cu
và Ag. D. Mg và Zn.
Câu 68: Cặp chất không
xảy ra phản ứng hoá học là
A. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl. C. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.
Câu 69: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương
pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: A.
Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag C.
Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu.
Câu 70: Hai kim loại có thể được điều chế bằng
phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg. B. Na và Fe. C.
Cu và Ag. D. Mg
và Zn.
Câu 71: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực
trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự oxi
hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+.
Câu
72: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành
kim loại là
A. Na2O. B. CaO. C. CuO. D. K2O.
Câu 73: Trong công nghiệp,
kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim
loại đó là A. Na. B. Ag.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 74: Phương pháp thích hợp
điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
A. điện phân dung dịch MgCl2.
B. điện phân
MgCl2 nóng
chảy.
C. nhiệt phân MgCl2. D. dùng
K khử Mg2+
trong dung dịch MgCl2.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






